Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Những thắc mắc liên quan về thủ tục thực hiện việc mở công ty tnhh hai thành viên trở lên năm 2016 bao gồm những nội dung như thế nào? Để giải đáp những thắc mắc và thực hiện xin cấp giấy phép nhanh nhất, quý khách hàng có thể tham khảo dịch vụ vụ tư vấn của Việt Luật cụ thể như sau:
I. Điều kiện thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Các nội dung cần quan tâm trước khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên:
  • Xác định đối tượng được thành lập doanh nghiệp và đối tượng không được thành lập công ty hai thành viên trở lên:.
  • Tư vấn đặt tên cho doanh nghiệp: tra cứu sơ bộ tên doanh nghiêp, tên doanh nghiệp không bị rơi vào các trường hợp bị cấm và có khả năng đăng ký nhãn hiệu, đăng ký tên miền.
  • Tư vấn về ngành nghề kinh doanh: Các ngành nghệ kinh doanh có điều kiện (điều kiện về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép hành nghề, điều kiện về vốn pháp định, các điều kiện khác.
  • Tư vấn về vốn: Mức vốn liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp (vốn điều lệ của doanh nghiệp, vốn pháp định, vốn đầu tư…) và ảnh hưởng của các loại thuế liên quan đến mức vốn của doanh nghiệp.
  • Tư vấn đối tượng được thành lập doanh nghiệp: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên.

II. Trình tự, thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia khi:
  • Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;
  • Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp
  • Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
  • Đã nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
  • Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

III. Dịch vụ tư vấn của Việt Luật

  • Tư vấn điều kiện thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Tư vấn đặt tên công ty phù hợp với nhãn hiệu, đăng ký tên miền của công ty và tra cứu tránh trùng lặp tên công ty
  • Tư vấn về đặt trụ sở cho doanh nghiệp, về điều kiện trụ sở liên quan đến việc phát hành hóa đơn, kê khai thuế
  • Tư vấn về ngành nghề kinh doanh của công ty, hướng dẫn, tư vấn thủ tục đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn, điều kiện về chứng chỉ, điều kiện sau cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Tư vấn về mức vốn của doanh nghiệp, các điều kiện liên quan đến thủ tục góp vốn, thủ tục kê khai thuế, nghĩa vụ thuế, tính chịu trách nhiệm của doanh nghiệp
  • Tư vấn về chức danh của người đại diện theo pháp luật, trách nhiệm quyền và nghĩa vụ đối với người đại diện theo pháp luật
  • Tư vấn các nghĩa vụ của cổ đông khi thành lập doanh nghiệp
  • Tư vấn các vấn đề phát sinh sau thành lập doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật thuế, tài chính, kế toán trong hoạt động của doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật lao động, bảo hiểm trong hoạt động doanh nghiệp
  • Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ, đăng ký nhãn hiệu, xử lý tranh chấp thương hiệu của doanh nghiệp;
  • Tư vấn toàn diện các vấn đề phát sinh trọng hoạt động doanh nghiệp.

IV. Thành phần hồ sơ Việt Luật soạn thảo thực hiện việc mở công ty tnhh 2 thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, Các thành viên phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách thành viên phải có:
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với trường hợp thành viên sáng lập
  • Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập là pháp nhân.
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

V. Những ưu, nhược điểm của loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Ưu điểm

Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn
Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp
Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty
Nhược điểm
Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu và bị giới hạn đến 50 thành viên.